Thứ 2, 15/08/2022 - 13:10
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Nội dung cơ bản của Kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030

Về hình thức, bố cục dự thảo Kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030 gồm 03 phần: (i) Mục tiêu, Nhiệm vụ; (ii) Danh mục các nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch; (iii) Tổ chức thực hiện.

Dự thảo Kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030 gồm các nội dung cụ thể sau:

Phần I. Mục tiêu, nhiệm vụ

Nhiệm vụ, giải pháp được đề ra phân theo 09 nhóm tương ứng với 09 mục tiêu cụ thể của Kế hoạch, cụ thể như sau:

Tăng cường khả năng chống chịu và nâng cao năng lực thích ứng của cộng đồng, các thành phần kinh tế và hệ sinh thái

Nâng cao năng lực thích ứng của cộng đồng, tăng cường khả năng chống chịu của các thành phần kinh tế và hệ sinh thái trước các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu. Triển khai thực hiện nhiệm vụ thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua các chương trình, đề án, dự án thích ứng cụ thể ở mỗi ngành, lĩnh vực và khu vực nhằm đạt được mục tiêu thích ứng chung của quốc gia và của từng ngành. Cụ thể:

Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn: Bố trí hợp lý cơ cấu mùa vụ; nhân rộng các mô hình trồng trọt và chăn nuôi nhằm tăng cường hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu; Triển khai, đẩy mạnh công tác phòng chống dịch bệnh và tăng cường khả năng chống chịu của cây trồng, vật nuôi trước những thay đổi của khí hậu; Đảm bảo hiệu quả đánh bắt và nuôi trồng thủy sản thông qua việc cải tiến phương pháp, kỹ thuật và cải thiện cơ sở hạ tầng ngành thủy sản thích ứng với biến đổi khí hậu; Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng và nâng cao chất lượng rừng thích ứng với điều kiện khí hậu thay đổi.

Lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học thông qua tăng cường công tác quản lý các hệ sinh thái và đa dạng sinh học; tăng cường khả năng phục hồi của hệ sinh thái tự nhiên và bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học trước tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng; phát triển các mô hình thích ứng dựa vào hệ sinh thái và dựa vào cộng đồng; Giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước thông qua tăng cường công tác giám sát, bảo vệ tài nguyên nước và nâng cao hiệu quả sử dụng nước.

Lĩnh vực sức khỏe cộng đồng: Tăng cường đầy tư, phát triển cơ sở hạ tầng ngành y tế và sức khỏe cộng đồng; triển khai, xây dựng và nhân rộng các mô hình quản lý, giám sát dịch bệnh; vệ sinh môi trường; thực phẩm, dinh dưỡng nhằm nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng, thích ứng với biến đổi khí hậu

Lĩnh vực lao động - xã hội: Thúc đẩy lồng ghép vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong các chính sách về việc làm, an sinh xã hội; Nâng cao năng lực cho phụ nữ, phát triển nguồn nhân lực nữ tham gia vào quá trình thích ứng với biến đổi khí hậu.

Lĩnh vực văn hóa - thể thao - du lịch: Bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống, tri thức địa phương trong thích ứng biến đổi khí hậu; Đẩy mạnh công tác duy tu, bảo tồn các di tích văn hóa trong điều kiện biến đổi khí hậu; Nâng cao khả năng khai thác các hoạt động du lịch trong điều kiện biến đổi khí hậu.

Lĩnh vực giao thông vận tải: Đầu tư nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông ở những vùng thường bị đe dọa bởi thiên tai và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu.

Lĩnh vực xây dựng và đô thị: Đầu tư nâng cao năng lực chống chịu của hệ thống cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu tái định cư ven biển và hải đảo; nâng cao năng lực chống ngập lụt đô thị; phát triển và xây dựng nhà an toàn với thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

Lĩnh vực công nghiệp và thương mại: Nâng cấp cải tạo các cơ sở, công trình năng lượng tại khu vực ven biển nhằm nâng cao năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu; Nâng cao khả năng chống chịu và phục hồi của các cơ sở sản xuất công nghiệp, đặc biệt là ở khu vực đồng bằng và ven biển, trước tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và thiên tai gia tăng do biến đổi khí hậu.

Chủ động, sẵn sàng ứng phó với thiên tai, giảm nhẹ rủi ro thiên tai và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và khí hậu cực đoan gia tăng do biến đổi khí hậu

Tăng cường năng lực giám sát biến đổi khí hậu, quan trắc khí tượng thủy văn, dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai để chủ động ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu; cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng;

Tăng cường mức độ an toàn của hệ thống công trình thủy lợi, công trình phòng tránh thiên tai; tăng cường các giải pháp chống sụt lún, sạt lở bờ sông, bờ biển; tăng cường các giải pháp công trình để đối phó với hạn hán, xâm nhập mặn gia tăng;

Cải thiện hệ thống quản lý rủi ro thiên tai thông qua việc xác định, phân vùng và dự báo cấp độ rủi ro thiên tai; tăng cường năng lực phòng, chống thiên tai và các biện pháp quản lý nhằm thúc đẩy giảm nhẹ rủi ro thiên tai;

Triển khai các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu.

Đẩy mạnh và phát huy hiệu quả việc thực hiện Nghị quyết 120 về phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu

Thực hiện đồng bộ 6 nhóm nhiệm vụ và giải pháp cụ thể chính đã được xác định trong Chương trình hành động tổng thể thực hiện Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu, bao gồm: (i) Rà soát, hoàn thiện và bổ sung hệ thống cơ chế, chính sách; (ii) Cập nhật và hệ thống hóa số liệu, dữ liệu liên ngành, tăng cường điều tra cơ bản; (iii) Xây dựng quy hoạch và tổ chức không gian lãnh thổ; (iv) Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý thích ứng với biến đổi khí hậu; (v) Đầu tư và phát triển hạ tầng; (vi) Phát triển và huy động nguồn lực.

Trong giai đoạn 2021 - 2030, tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai các nhiệm vụ được xác định trong Chương trình hành động tổng thể thực hiện Nghị quyết số 120/NQ-CP. Một số nhiệm vụ sẽ được lồng ghép trong các nhiệm vụ thuộc Mục tiêu 1 và Mục tiêu 2. Ngoài ra, đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long cần triển khai các nhiệm vụ cụ thể sau:

Tiếp tục rà soát và hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách có tính liên ngành, liên vùng về phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu; Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định của Luật Quy hoạch; 

Xây dựng cơ cấu kinh tế bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm hiện thực hóa quan điểm chuyển hóa thách thức do biến đổi khí hậu thành cơ hội; 

Đẩy mạnh công tác điều tra, khảo sát, xây dựng và phê duyệt các dự án đầu tư thích ứng với biến đổi khí hậu. Triển khai những nhiệm vụ cấp bách về chống sạt lở, sụt lún nghiêm trọng tại một số khu vực bờ biển, bờ sông;

Đẩy mạnh các nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế nhằm thúc đẩy phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu.

Triển khai các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực phù hợp với điều kiện quốc gia, tận dụng các cơ hội của biến đổi khí hậu để phát triển nền kinh tế theo hướng các bon thấp

Lĩnh vực năng lượng: Xây dựng và triển khai các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất, chế tạo, cải tạo, chuyển đổi thị trường phương tiện, trang thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất, chiếu sáng công cộng, tiết kiệm năng lượng trong hộ gia đình và các phương thức khác; Phát triển và tăng cường sử dụng nguồn năng lượng tái tạo độc lập nhằm đáp ứng mục tiêu điện khí hóa nông thôn; đầu tư phát triển các nhà máy phát điện sử dụng năng lượng tái tạo nối lưới, phát triển và sử dụng nguồn năng lượng tái tạo để cung cấp nhiệt năng; Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng của các phương tiện giao thông, tăng cường phát triển phương tiện giao thông công cộng, khuyến khích chuyển từ phương tiện cá nhân sang sử dụng phương tiện giao thông công cộng; Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo cho các phương tiện giao thông vận tải; phát triển, sử dụng và đa dạng hóa các nguồn nhiên liệu sinh học; Ứng dụng các công nghệ tiên tiến giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất xi măng và các vật liệu xây dựng khác.

Lĩnh vực nông nghiệp: Xây dựng và áp dụng mô hình kỹ thuật canh tác và chăn nuôi giảm phát thải khí nhà kính với từng hệ thống canh tác; hoàn thiện và triển khai trên diện rộng hệ thống canh tác nuôi trồng thuỷ sản tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước và ít phát thải; Triển khai quản lý chất thải chăn nuôi; quản lý, tái chế, sử dụng phụ phẩm cây trồng để sản xuất phân bón hữu cơ và các sản phẩm hàng hóa có giá trị khác để giảm phát thải khí nhà kính.

Lĩnh vực sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp: Thực hiện các giải pháp bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững đất rừng để tăng lượng hấp thụ các-bon, bao gồm: khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên, xúc tiến tái sinh và làm giàu rừng các khu rừng khai thác, tăng cường trồng rừng và tăng độ che phủ của rừng, ổn định diện tích rừng tự nhiên đến 2030 ít nhất bằng diện tích đã đạt được tại năm 2020 và tăng độ che phủ rừng toàn quốc lên 42%; Phát triển và triển khai các mô hình nông lâm kết hợp để nâng cao trữ lượng cácbon, bảo tồn đất và đảm bảo các lợi ích về kinh tế.

Lĩnh vực chất thải: Triển khai mô hình quản lý tổng hợp chất thải rắn, phát triển và áp dụng công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải rắn đặc thù nhằm hạn chế phát thải khí nhà kính

Lĩnh vực các quá trình công nghiệp: Áp dụng các công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng sử dụng nguồn nguyên liệu ít phát thải khí nhà kính, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản bao gồm giảm tỷ lệ clinker trong xi măng và sử dụng các nguyên liệu ít phát thải khí nhà kính trong sản xuất vật liệu xây dựng khác.

Thực hiện đầy đủ các cam kết của một Bên tham gia Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu

Thực hiện kiểm kê khí nhà kính hai năm một lần cho các năm 2022, 2024, 2026, 2028 và 2030 phục vụ xây dựng các báo cáo quốc gia theo quy định của Thoả thuận Paris và đánh giá nỗ lực thực hiện cam kết giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong Báo cáo Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) của Việt Nam;

Xây dựng các báo cáo quốc gia theo yêu cầu của Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và theo quy định của Thoả thuận Paris; 

Rà soát và cập nhật định kỳ báo cáo Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) vào năm 2025 và 2030;

Xây dựng các báo cáo của của Việt Nam cho Công ước khung Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu: Thông báo quốc gia lần thứ tư vào năm 2022, tiếp tục thực hiện bốn năm một lần; Báo cáo cập nhật hai năm một lần lần thứ ba vào năm 2020; Báo cáo minh bạch hai năm một lần lần thứ nhất vào năm 2024, tiếp tục thực hiện hai năm một lần; Báo cáo quốc gia về thích ứng với biến đổi khí hậu lần thứ nhất vào năm 2024, tiếp tục thực hiện bốn năm một lần.

Xây dựng khung tăng cường minh bạch nhằm theo dõi, đánh giá các hoạt động và kết quả thực hiện các nội dung của Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) cập nhật, bao gồm: Thiết lập hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV) các hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính ở cấp quốc gia và cấp ngành; Thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá (M&E) các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu ở cấp quốc gia, cấp địa phương và cấp dự án; Giám sát và đánh giá trong huy động nguồn lực ứng phó với biến đổi khí hậu cấp quốc gia; xây dựng các báo cáo ngân sách cho ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh phục vụ đánh giá nỗ lực toàn cầu định kỳ; xây dựng hệ thống giám sát chuyển giao công nghệ và tăng cường năng lực.

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu và thúc đẩy việc lồng ghép ứng phó với biến đổi khí hậu vào hệ thống chiến lược, quy hoạch

Xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý quốc gia về biến đổi khí hậu, chuẩn bị cơ sở cho việc xây dựng Luật biến đổi khí hậu.

Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm: (i) lồng ghép ứng phó với biến đổi khí hậu vào hệ thống chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; (ii) phối hợp liên vùng, liên tỉnh trong huy động và sử dụng nguồn lực, nhất là ở vùng đồng bằng sông Cửu Long; (iii) cơ chế, phương thức hợp tác về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; (iv) công cụ định giá các-bon, phát triển hệ thống trao đổi hạn ngạch và tín chỉ các-bon trong nước.

Xây dựng khung chính sách về khuyến khích và ưu đãi đầu tư nhằm huy động doanh nghiệp, các tổ chức và người dân tham gia vào hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh;

Nâng cao nhận thức, kiến thức và năng lực cộng đồng trong ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng tránh thiên tai

Nâng cao và cập nhật kiến thức và kỹ năng về thích ứng với biến đổi khí hậu; giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và phòng chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào các chương trình giáo dục phổ thông;

Tổ chức các chương trình truyền thông và các lớp tập huấn cho chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội và cộng đồng nhằm phổ biến, cập nhật, nâng cao các kiến thức, thông tin về biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai;

Nâng cao vai trò và vị thế của phụ nữ trong xây dựng và thực hiện các hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai;

Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các chương trình truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai.

Tăng cường phát triển nguồn nhân lực, nguồn lực khoa học công nghệ và tài chính cho ứng phó với biến đổi khí hậu

Nguồn nhân lực: Nâng cao chất lượng các chương trình giảng dạy đảm bảo phù hợp với các quy định trong nước và các điều ước quốc tế về biến đổi khí hậu mà Việt Nam tham gia; Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ thực hiện công tác ứng phó với biến đổi khí hậu ở các cấp

Nguồn nhân lực về khọc và công nghệ: Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin liên quan đến biến đổi khí hậu, tài nguyên, môi trường, bao gồm cả các thông tin về tổn thất và thiệt hại gây ra bởi biến đổi khí hậu; Xây dựng, phê duyệt và thực hiện hiệu quả chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước phục vụ các mục tiêu về ứng phó với biến đổi khí hậu; Nghiên cứu, phát triển và chuyển giao khoa học và công nghệ, tập trung vào công nghệ mới, hiện đại, sử dụng nhiên liệu, vật liệu mới ít phát thải, thân thiện với khí hậu.

Nguồn lực tài chính: Xây dựng quy trình phân bổ chi ngân sách và lập kế hoạch đầu tư công nhằm đảm bảo nguồn tài chính cho thực hiện các mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu; Đẩy nhanh tiến độ áp dụng khung chính sách về khuyến khích và ưu đãi đầu tư, các công cụ tài chính nhằm huy động hiệu quả nguồn lực tài chính cho ứng phó biến đổi khí hậu; tăng cường triển khai các hoạt động vận động quốc tế, kêu gọi đầu tư cho ứng phó với biến đổi khí hậu.

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, nâng cao vị thế và đóng góp của Việt Nam trong ứng phó với biến đổi khí hậu

Chủ động hợp tác, trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm về chính sách, giáo dục và chuyển giao công nghệ trong ứng phó với biến đổi khí hậu nhằm thu hút đầu tư và nâng cao vị thế của Việt Nam trong thực hiện ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu;

Hợp tác chia sẻ thông tin trong giải quyết các vấn đề xuyên biên giới về tài nguyên nước, môi trường và biến đổi khí hậu.

Phần II. Danh mục các nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

Kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030 xác định 207 chương trình, đề án, dự án cụ thể nhằm đạt được 09 mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra. Các chương trình, đề án, dự án cụ thể được liệt kê trong Phụ lục kèm theo. Các mục tiêu đặt ra trong Kế hoạch hành động quốc gia đều hướng tới thực hiện các ưu tiên chiến lược quốc gia, cụ thể là:

Mục tiêu 1: Tăng cường khả năng chống chịu và nâng cao năng lực thích ứng của cộng đồng, các thành phần kinh tế và hệ sinh thái

Mục tiêu này hướng tới các ưu tiên chiến lược về đảm bảo an ninh lương thực; an ninh về nước; quản lý tài nguyên và môi trường; an sinh xã hội nhằm tăng cường khả năng chống chịu và năng lực thích ứng. Các kết quả mong đợi bao gồm: điều chỉnh mùa vụ, bố trí lại cơ cấu cây trồng vật nuôi, nhân rộng các mô hình sinh kế trong nông nghiệp; tăng cường quản lý, bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng; nâng cao khả năng thích ứng của hệ sinh thái, đa dạng sinh học; giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước; bảo đảm sinh kế cho cộng đồng; nâng cao năng lực chống chịu của các lĩnh vực.

Mục tiêu 2: Chủ động sẵn sàng ứng phó với thiên tai, giảm nhẹ rủi ro thiên tai và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và biến đổi khí hậu

Mục tiêu này hướng tới các ưu tiên chiến lược về đẩy mạnh thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai nhằm giảm thiệt hại về người và tài sản do thiên tai và biến đổi khí hậu. Các kết quả mong đợi bao gồm: nâng cao mức độ sẵn sàng ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu; quản lý rủi ro thiên tai; triển khai các biện pháp nhằm giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản.

Mục tiêu 3: Phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu

Mục tiêu này hướng tới ưu tiên chiến lược về thực hiện Nghị quyết 120/NQ-CP về Phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu. Kết quả mong đợi bao gồm: hoàn thiện cơ chế chính sách, phát triển cơ sở hạ tầng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu. Các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trên phạm vi đồng bằng sông Cửu Long cần phải triển khai đồng bộ, trong đó tập trung hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách có tính liên ngành, liên vùng; xây dựng quy hoạch tổng thể đồng bằng sông Cửu Long; xây dựng cơ cấu kinh tế bền vững; triển khai các dự án chống sạt lở, sụt lún và các dự án đầu tư thích ứng với biến đổi khí hậu.

Mục tiêu 4 - Triển khai các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện quốc gia, phát triển nền kinh tế theo hướng các-bon thấp.

Mục tiêu này nhằm thực hiện cam kết của Việt Nam về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC); đảm bảo an ninh năng lượng; thúc đẩy việc thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh. Các nhiệm vụ thực hiện nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và rừng, các quá trình công nghiệp và chất thải.

Mục tiêu 5 - Thực hiện đầy đủ các cam kết của một Bên tham gia Công ước khung của Liên hiệp quốc và Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu.

Mục tiêu này nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ các cam kết của Việt Nam khi tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu. Các nhiệm vụ cụ thể bao gồm: xây dựng các báo cáo quốc gia; thực hiện kiểm kê khí nhà kính; xây dựng khung tăng cường minh bạch.

Mục tiêu 6: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu và thúc đẩy việc lồng ghép ứng phó với biến đổi khí hậu vào hệ thống chiến lược, quy hoạch

Mục tiêu này hướng tới ưu tiên chiến lược nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản, quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về biến đổi khí hậu. Các kết quả mong đợi bao gồm: Khung pháp lý quốc gia về biến đổi khí hậu làm cơ sở cho việc xây dựng Luật biến đổi khí hậu; các văn bản quy phạm pháp luật về ứng phó với biến đổi khí hậu; các cơ chế chính sách thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng và doanh nghiệp về ứng phó với biến đổi khí hậu.

Mục tiêu 7: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và kiến thức, tăng cường năng lực về phòng tránh thiên tai, sẵn sàng điều chỉnh trước những thay đổi của khí hậu

Mục tiêu này hướng tới ưu tiên chiến lược về tăng cường kiến thức, nhận thức, năng lực của cộng đồng trong ứng phó với biến đổi khí hậu và đảm bảo bình đẳng giới. Các kết quả mong đợi, bao gồm: Nâng cao kiến thức và kỹ năng ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi ro thiên tai thông qua các chương trình giáo dục phổ thông, các chương trình truyền thông và các lớp tập huấn cho chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội và cộng đồng; nâng cao vai trò và vị thế của phụ nữ trong xây dựng và thực hiện các hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai; đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các chương trình truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai.

Mục tiêu 8: Tăng cường phát triển nguồn nhân lực, nguồn lực khoa học công nghệ và tài chính cho ứng phó với biến đổi khí hậu

Mục tiêu này nhằm thực hiện ưu tiên chiến lược về phát triển nguồn nhân lực, nguồn lực khoa học và công nghệ và nguồn tài chính cho ứng phó với biến đổi khí hậu. Các kết quả mong đợi bao gồm: Nâng cao chất lượng các chương trình giảng dạy, xây dựng và triển khai chương trình đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ thực hiện công tác ứng phó với biến đổi khí hậu; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin liên quan đến biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường; xây dựng, phê duyệt và thực hiện Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước phục vụ các mục tiêu về biến đổi khí hậu; đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển chuyển giao khoa học và công nghệ về biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường; tăng cường nguồn lực tài chính cho thực hiện các mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu.

Mục tiêu 9: Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, nâng cao vị thế và đóng góp của Việt Nam trong ứng phó với biến đổi khí hậu

Mục tiêu này nhằm thực hiện ưu tiên chiến lược về tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý tài nguyên môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Các kết quả mong đợi bao gồm: Chủ động hợp tác, trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm về chính sách, giáo dục và chuyển giao công nghệ trong ứng phó với biến đổi khí hậu; đẩy mạnh hợp tác trong giải quyết các vấn đề xuyên biên giới về tài nguyên nước, môi trường, phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Phần III. Tổ chức thực hiện

Quy định rõ trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các bộ, ngành khác có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc chủ động triển khai, thực hiện để đạt được các mục tiêu của Kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Lượt bình luận

Trường đánh đấu (*) là bắt buộc.

Tin liên quan