Thứ 2, 20/09/2021 - 12:59
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Lấy ý kiến đối với dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

      Thực hiện nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 2197/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2020 ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khoá XIV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 và Quyết định số 343/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2021 ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Bảo vệ môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

    

          Dự thảo Nghị định hiện nay đang tích hợp và thay thế, bãi bỏ 06 Nghị định của Chính phủ và 01 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ bao gồm: (1) Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; (2) Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường ;(3) Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 về quản lý chất thải và phế liệu; (4) Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; (5) Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2015 quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường; (6) Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường; (7) Quyết định 16/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2015 quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ. Ngoài ra, dự thảo Nghị định cũng sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về thủy lợi, tài nguyên nước, quản lý cát sỏi lòng sông…

          Dự thảo Nghị định gồm 13 chương 197 điều và 87 Phụ lục, cụ thể:

          Chương I. Những quy định chung (03 điều);

          Chương II. Bảo vệ các thành phần môi trường (17 điều) gồm 04 mục quy định về bảo vệ môi trường nước; bảo vệ môi trường không khí; bảo vệ môi trường dất; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên.

          Chương III. Phân vùng môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường (06 điều);

          Chương IV. Giấy phép môi trường, đăng ký môi trường (14 điều)

          Chương V. Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô thị, nông thôn và một số lĩnh vực (25 điều) gồm 05 mục quy định về: Bảo vệ môi trường làng nghề; Cải tạo, phục hồi môi trường, đăng ký môi trường; Bảo vệ môi trường đối với các chất ô nhiễm khó phân huỷ và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hoá, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân huỷ; Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng, nhập khẩu phế liệu; Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và trong một số lĩnh vực khác.

          Chương VI. Quản lý chất thải (21 điều) gồm 05 mục quy định về: Quản lý chất thải rắn sinh hoạt; Quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường; Quản lý chất thải nguy hại; Quản lý nước thải, bụi, khí thải đặc thù; ký quỹ BVMT đối với chôn lấp chất thải.

          Chương VII. Trách nhiệm tái chế, xử lý sản phẩm, bao bì thải bỏ của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu (14 điều) gồm 03 mục quy định về: Trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu; Trách nhiệm xử lý chất thải của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu; Cung cấp, quản lý thông tin và quản lý, giám sát thực hiện trách nhiệm tái chế, xử lý của tổ chức, cá nhân nhập khẩu.

          Chương VIII. Quan trắc môi trường (19 điều) gồm 03 mục quy định về: Điều kiện tham gia hoạt động quan trắc môi trường; Cung cấp, công bố thông tin quan trắc chất lượng môi trường; Quan trắc nước thải, khí thải.

          Chương IX. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường (10 điều) gồm 02 mục quy định về: Thông tin môi trường; Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường.

          Chương X. Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; bồi thường thiệt hại về môi trường (14 điều) gồm 04 mục quy định về: Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; Trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường; Xác định thiệt hại môi trường; Giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường.

          Chương XI. Công cụ kinh tế và nguồn lực bảo vệ môi trường (44 điều) gồm 06 mục quy định về: Chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường; ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường; Phát triển kinh tế tuần hoàn; Phát triển ngành công nghiệp môi trường, dịch vụ môi trường; Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường; Nguồn lực cho bảo vệ môi trường.

          Chương XII. Quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra và dịch vụ công trực tuyến về bảo vệ môi trường (7 điều) gồm 03 mục quy định về: Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; Thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường; Cung cấp dịch vụ công trực tuyến về bảo vệ môi trường.

          Chương XIII. Điều khoản thi hành (3 điều).

      Dự thảo Nghị định đang được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường để lấy ý kiến.

          Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.


Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Lượt bình luận

Trường đánh đấu (*) là bắt buộc.

Tin liên quan