Chủ nhật, 22/05/2022 - 08:17
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Trình Thủ tướng Quy chế phối hợp quản lý thực hiện Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đến năm 2030

Bộ TN&MT vừa có Tờ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy chế phối hợp quản lý thực hiện Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đến năm 2030.

 

Ngày 07/01/2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 28/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình trọng điểm). Căn cứ Điều 28 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây viết tắt là Bộ TN&MT) đã chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp quản lý thực hiện Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Quy chế). Ngày 07/8/2020, Bộ đã có Tờ trình báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Về sự cần thiết ban hành Quy chế 

Nghị quyết số 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tiếp tục khẳng định một trong các giải pháp chủ yếu để thực hiện thành công Chiến lược là tăng cường điều tra cơ bản biển và phát triển khoa học, công nghệ “Ưu tiên đầu tư cho công tác điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực biển; hình thành các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học biển, khai thác đáy biển sâu, công nghệ vũ trụ trong giám sát biển đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Đánh giá tiềm năng và lợi thế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, hệ sinh thái và các ngành, lĩnh vực kinh tế biển như hàng hải, khai thác, nuôi trồng, chế biến thuỷ, hải sản, năng lượng tái tạo, thông tin và công nghệ số, sinh dược học biển, thiết bị tự vận hành ngầm… Xây dựng và thực hiện có hiệu quả Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo”.

Căn cứ vào nguyên tắc, yêu cầu và các bước lập Chương trình được quy định tại Nghị định 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật TNMT B&HĐ; các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ của Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và kinh nghiệm về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển của một số quốc gia trên thế giới. Ngày 07/01/2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 28/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình trọng điểm.

Điều 28 Nghị định 40/2016/NĐ-CP quy định Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: “a) Tổ chức, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được phê duyệt; b) Tổ chức đánh giá việc thực hiện Chương trình khi kết thúc thực hiện chương trình hoặc trước khi điều chỉnh Chương trình”.

Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 28/QĐ-TTg quy định Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: “(1) Tổ chức, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Chương trình đã được phê duyệt; (2) Tổ chức đánh giá việc thực hiện Chương trình khi kết thúc thực hiện hoặc trước khi điều chỉnh Chương trình; (3) Tổ chức thực hiện chức năng tổng hợp, theo dõi, quản lý đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả của Chương trình”

Để thực hiện nhiệm vụ được Chỉnh phủ, Thủ tướng Chính phủ giao tại Nghị định 40/2016/NĐ-CP và Quyết định số 28/QĐ-TTg nêu trên. Đồng thời, do Chương trình trọng điểm: (1) Có phạm vi rộng, với sự tham gia của nhiều bộ, ngành; (2)Việc xây dựng, triển khai thực hiện các dự án thuộc Chương trình liên quan tới nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau; (3) Công tác điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển mang tính chất đặc thù, tổng hợp, liên ngành, liên vùng cần phải có sự phối hợp chặt chẽ của nhiều cơ quan, đơn vị tham gia để đảm bảo tối đa hiệu quả của dự án, thì cần thiết phải xây dựng Quy chế phối hợp quản lý Chương trình trọng điểm..

Về quá trình xây dựng Chương trình

Để xây dựng và hoàn thiện dự thảo Quy chế, Bộ TN&MT đã chủ xây dựng dự thảo trên cơ sở quy định của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Nghị định 40/2016/NĐ-CP; Quyết định số 28/QĐ-TTg và chức năng, nhiệm vụ của các bộ, ngành liên quan. Bộ cũng đã tổ chức lấy ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý thông qua các cuộc hội thảo, tọa đàm.

Ngày 08/4 vừa qua, Bộ có văn bản gửi các bộ, ngành liên quan về việc góp ý dự thảo Quy chế. Về cơ bản, các bộ, ngành nhất trí với nội dung dự thảo Quy chế. Một số ý kiến đề nghị chỉnh sửa, bổ sung hoặc chưa thống nhất, Bộ đã tiếp thu, giải trình cụ thể tại Bảng giải trình kèm theo Tờ trình Thủ tướng Chính phủ.

Về nội dung của dự thảo Quy chế

Nội dung chính của dự thảo Quy chế gồm 3 Chương 21 Điều:

Chương I: Quy định chung, gồm 5 Điều từ Điều 1 đến Điều 5, quy định về: (1) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; (2) Mục đích; (3) Nguyên tắc phối hợp; (4) Nội dung phối hợp và (5) Phương thức phối hợp.

Chương II: Quy định cụ thể về quản lý Chương trình, gồm 7 Điều từ Điều 6 đến Điều 12, quy định về: (1) Xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; (2) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết Chương trình; (3) Tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung nội dung Chương trình; (4) Phối hợp thực hiện hiệu quả giữa Chương trình và Chương trình nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ quản lý biển, hải đảo và phát triển kinh tế biển và các chương trình, đề án, dự án khác liên quan đến biển và hải đảo; (5) Bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình triển khai dự án thuộc Chương trình; (6) Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc Chương trình và (7) Chế độ thông tin, báo cáo.

Chương III: Quy định cụ thể về quản lý dự án thuộc Chương trình, gồm 9 Điều từ Điều 13 đến Điều 21, quy định về: (1) Lập dự án, thẩm định và phê duyệt dự án; (2) Đề xuất dự án mở mới, bổ sung vào Chương trình; (3) Lập kế hoạch và phân bổ dự toán ngân sách dự án hàng năm; (4) Tổ chức thực hiện dự án; (5) Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện dự án; (6) Nghiệm thu kết quả dự án; (7) Xử lý và báo cáo kết quả nghiệm thu; (8) Giao nộp sản phẩm, tài liệu dự án và (9) Tổ chức thực hiện.


Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Lượt bình luận

Trường đánh đấu (*) là bắt buộc.

Tin liên quan