Chủ nhật, 25/09/2022 - 23:41
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

 Cho biết để nâng cao vai trò cũng như nâng cao chất lượng của công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật thì được quy định tại đâu?

Để nâng cao vai trò cũng như nâng cao chất lượng của công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật thì được quy định tại Điều 139 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và khoản 30 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP. Về chế độ báo cáo hằng năm được quy định 170 và điểm đ khoản 1 Điều 186 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và được sửa đổi tại khoản 40 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP.

 

Để đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ của công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật thì quy định tại các Nghị định quy định chi tiết Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện nay quy định các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chủ trì thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, quản nhà nước của cơ quan mình, tổ chức pháp chế có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của Bộ, ngành. Do đó, tổ chức pháp chế của bộ, ngành cần quan tâm, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chuyên môn thực hiện đúng trách nhiệm rà soát, hệ thống văn bản theo quy định.

Bên cạnh đó, tổ chức pháp chế cũng cần phải nâng cao hơn nữa vai trò của mình trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản, chủ động đề xuất, tham mưu Thủ trưởng cơ quan trong việc phối hợp giữa các đơn vị trực thuộc Bộ nhằm đạt được kết quả chất lượng cao nhất và tiến độ thời gian theo yêu cầu. Trong trường hợp cần thiết, kiến nghị Bộ trưởng bố trí nhân lực, kiện toàn biên chế cho công tác này.

Ngoài ra, thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác rà soát cho cán bộ pháp chế cũng như các đơn vị chuyên môn về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản.

Về chế độ báo cáo hằng năm được quy định 170 và điểm đ khoản 1 Điều 186 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và được sửa đổi tại khoản 40 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Chế độ báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp được thực hiện theo quy định sau:

a) Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp; tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch có trách nhiệm xây dựng báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

b) Báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp để Phòng Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê.

2. Hằng năm, trên cơ sở báo cáo công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản cần có các nội dung sau:

a) Kết quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản, gồm: số liệu về số văn bản phải rà soát, số văn bản đã được rà soát, kết quả rà soát văn bản, tình hình xử lý văn bản được rà soát; kết quả hệ thống hóa văn bản; kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn;

b) Đánh giá chung về chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa;

c) Đánh giá về thể chế rà soát, hệ thống hóa văn bản; tổ chức, biên chế, kinh phí cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản;

d) Hoạt động phối hợp trong rà soát, hệ thống hóa văn bản; tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản và các điều kiện bảo đảm khác;

đ) Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị;

e) Những vấn đề khác có liên quan.

Khoản 4 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 40 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP như sau: “4. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Tổng Kiểm toán nhà nước, các cơ quan nhà nước khác quy định tại khoản 2a Điều 139 của Nghị định này cung cấp thông tin về tình hình, kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 186 của Nghị định này.”

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Lượt bình luận

Trường đánh đấu (*) là bắt buộc.

Tin liên quan