Thứ 7, 02/07/2022 - 05:11
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Đề xuất các quy định về phân vùng môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường, đăng ký môi trường

Ngày 16 tháng 9 năm 2021, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Tờ trình Chính phủ về việc ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Dự thảo Nghị định được xây dựng để triển khai thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Dự thảo Nghị định gồm có 13 chương, 173 điều và các phụ lục. Trong đó, Chương III quy định về phân vùng môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường, đăng ký môi trường với các nội dụng quy định về các vấn đề cụ thể sau:

Về phân vùng môi trường

Dự thảo Nghị định quy định việc phân vùng môi trường đối với các khu vực địa lý tự nhiên có yếu tố nhạy cảm về môi trường thành các vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạ chế phát thải và vùng khác. Quy định cụ thể việc xác định phân vùng môi trường trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh để từ đó đưa ra yêu cầu bảo vệ môi trường đối với các vùng. Giao trách nhiệm cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định các yêu cầu cụ thể về bảo vệ môi trường, lộ trình thực hiện đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phương tiện giao thông đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định để phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường đối với từng vùng.

Về đánh giá môi trường chiến lược

Dự thảo Nghị định quy định cụ thể chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng, quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường chiến lược. Chi tiết tại Phụ lục của Dự thảo Nghị định.

Về tiêu chí môi trường và phân loại dự án đầu tư

Trên cơ sở các nhóm tiêu chí về môi trường quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, nhằm bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan, dự thảo Nghị định đã quy định chi tiết từng nhóm tiêu chí về môi trường. Cụ thể là: quy mô dự án đầu tư (tiếp cận theo tiêu chí phân loại của pháp luật về đầu tư công); quy mô diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước, sử dụng khu vực biển của dự án (tiếp cận theo phân cấp thẩm quyền quản lý của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo); quy mô khai thác tài nguyên thiên nhiên (tiếp cận theo phân cấp thẩm quyền quản lý của pháp luật về tài nguyên nước, khoáng sản); loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự án (được phân thành 02 loại có nguy cơ và không có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường); đặc biệt, đã cụ thể hoá từng nhóm loại hình, tính chất của dự án để gắn với từng yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

Dự thảo Nghị định đã quy định danh mục các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và phân loại theo 02 mức công suất; lớn, trung bình và nhỏ (Phụ lục 2); quy định chi tiết Danh mục các dự án thuộc nhóm I, nhóm II, nhóm III trên cơ sở tổ hợp các tiêu chí về môi trường đã được cụ thể hoá như đã nêu trên (Phụ lục 3, 4 và 5 ban hành kèm theo nghị định).

Về đánh giá tác động môi trường

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết về tham vấn trong thực hiện ĐTM trên cơ sở kế thừa một số quy định của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ. Dự thảo Nghị định quy định cụ thể về hình thức tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan thẩm định; quy định chi tiết trách nhiệm của chủ dự án trong quá trình triển khai thực hiện dự án trước khi vận hành trong trường hợp có thay đổi so với Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM.

Về giấy phép môi trường

Dự thảo Nghị định quy định các nội dung chính của báo cáo đề xuất giấy phép môi trường đối với từng trường hợp cụ thể: (i) dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM; (ii) dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM; (iii) cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động. Đặc biệt, đối với dự án đầu tư và cơ sở thuộc nhóm III, nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường bảo đảm đơn giản để tổ chức, cá nhân có thể kê khai các nội dung chính. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, cấp đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường; việc thẩm định, cấp giấy phép môi trường thực hiện thông qua hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra theo tinh thần đơn giản hoá thủ tục hành chính, trong đó thúc đẩy mạnh các thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, nhiều thủ tục thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 và giảm 2/3 thời gian thực hiện thủ tục hành chính.

Dự thảo Nghị định quy định cụ thể về kế hoạch, thời gian vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án; quan trắc chất thải trong quá trình vận hành thử nghiệm; trách nhiệm của chủ dự án và các cơ quan nhà nước có liên quan. Theo đó, đã tiếp thu ý kiến góp ý của các doanh nghiệp và chia dự án thành 02 loại: đối với các dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn (nhóm I) thì thời gian vận hành thử nghiệm từ 03 đến 06 tháng; đối với các dự án còn lại do doanh nghiệp quyết định và tự chịu trách nhiệm nhưng không quá 06 tháng. Dự thảo Nghị định đã làm rõ các công trình xử lý chất thải không phải vận hành thử nghiệm để áp dụng thống nhất, đồng bộ trên phạm vi cả nước.

Về đăng ký môi trường

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết đối tượng được miễn đăng ký môi trường trên cơ sở nguyên tắc quy định trong Luật; đồng thời đồng bộ với pháp luật về doanh nghiệp.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Lượt bình luận

Trường đánh đấu (*) là bắt buộc.

Tin liên quan