Thứ 5, 18/08/2022 - 03:42
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Cho biết việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật cần thực hiện những nguyên tắc nào? Quy định nào thể hiện văn bản được hợp nhất và văn bản hợp nhất?

Nguyên tắc của việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 3 Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật năm 2012. Khái niệm văn bản được hợp nhất và văn bản hợp nhất được quy định tại Điều 2 Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật năm 2012.

 

Cụ thể, Điều 3 Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật quy định:

1. Chỉ hợp nhất văn bản do cùng một cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Việc hợp nhất văn bản không được làm thay đổi nội dung và hiệu lực của văn bản được hợp nhất.

3. Tuân thủ trình tự, kỹ thuật hợp nhất văn bản.

Đối với nguyên tắc chỉ hợp nhất văn bản do cùng một cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, thì các văn bản hợp nhất phải là các văn bản có giá trị pháp lý ngang nhau, đang còn hiệu lực và do cùng một cơ quan, người có cùng thẩm quyền ban hành, ví dụ: hợp nhất Thông tư sửa đổi, bổ sung của Bộ trưởng Bộ Tài  nguyên và Môi trường ban hành với Thông tư được sửa đổi, bổ sung; hợp nhất Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính với Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Đối với việc hợp nhất văn bản không được làm thay đổi nội dung và hiệu lực của văn bản được hợp nhất. Do đó, việc hợp nhất chỉ thực hiện về mặt kỹ  thuật nhằm thể hiện nội dung của văn bản sửa đổi, bổ sung và văn bản được sửa đổi, bổ sung trong một chỉnh thể mà không tạo ra quy phạm pháp luật mới.

Đối với nguyên tắc tuân thủ trình tự, kỹ thuật hợp nhất văn bản, nguyên tắc này đòi hỏi cơ quan tiến hành thực hiện hợp nhất phải tuân thủ trình tự, kỹ thuật hợp nhất theo quy định của Pháp lệnh.

Khoản 2 Điều 2 Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật năm 2012 quy định “văn bản được hợp nhất là văn bản sửa đổi, bổ sung và văn bản được sửa đổi, bổ sung” và khoản 3 Điều 2 Pháp lệnh quy định: “văn bản hợp nhất là văn bản được hình thành sau khi hợp nhất văn bản sửa đổi, bổ sung với văn bản được sửa đổi, bổ sung”.

 Ví dụ: Văn bản được sửa đổi, bổ sung: Nghị định số 82/2017/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

Văn bản sửa đổi, bổ sung: Nghị định số 41/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2017/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

Văn bản hợp nhất là văn bản số 02/VBHN-BTNMT quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Lượt bình luận

Trường đánh đấu (*) là bắt buộc.

Tin liên quan