Thứ 2, 04/07/2022 - 12:58
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Ban hành quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường

Ngày 30 tháng 6 năm 2021, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường.

Thông tư quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường gồm 10 chương và 47 điều, cụ thể:

Chương I. Quy định chung

Chương này gồm 04 điều (từ Điều 1 đến Điều 4) quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; nguyên tắc áp dụng các phương pháp quan trắc môi trường và giải thích từ ngữ. Theo đó, về phạm vi điều chỉnh, Thông tư này quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường, bao gồm: Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường đối với chất lượng không khí xung quanh, tiếng ồn và độ rung, nước mặt, nước dưới đất, nước biển, nước mưa, đất, trầm tích; Quy định về kỹ thuật quan trắc các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) theo quy định của Công ước Stockholm và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa POP; Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường đối với nước thải, khí thải công nghiệp, bùn thải từ hệ thống xử lý nước; Quy định về bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường; Quy định về các yêu cầu cơ bản và đặc tính kỹ thuật của trạm quan trắc chất lượng nước mặt và chất lượng không khí xung quanh tự động, liên tục; Quy định về các yêu cầu cơ bản và đặc tính kỹ thuật của hệ thống quan trắc nước thải và khí thải tự động, liên tục; Yêu cầu về việc nhận, truyền và quản lý dữ liệu quan trắc môi trường tự động, liên tục; Quản lý, cung cấp và chia sẻ thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường.

Chương II. Kỹ thuật quan trắc chất lượng môi trường định kỳ

Chương này gồm 09 Điều (từ Điều 5 và Điều 13) quy định về các vấn đề: xây dựng chương trình quan trắc chất lượng môi trường định kỳ; quan trắc chất lượng không khí xung quanh; quan trắc tiếng ồn, độ rung; quan trắc chất lượng nước mặt; quan trắc chất lượng nước dưới đất; quan trắc chất lượng nước biển; quan trắc nước mưa; quan trắc chất lượng đất; quan trắc chất lượng trầm tích. Chương này không áp dụng cho quan trắc môi trường đối với các hoạt động dầu khí trên biển.

Chương III. Kỹ thuật quan trắc các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ (POP) trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hoá, thiết bị

Chương này gồm 02 Điều (từ Điều 14 và Điều 15) quy định về các vấn đề: danh sách các chất POP theo quy định của công ước Stockholm và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hoá, thiết bị có chứa POP; quan trắc các chất POP trong nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hoá, thiết bị.

Chương IV. Kỹ thuật quan trắc nước thải, khí thải và bùn thải từ hệ thống xử lý nước

Chương này gồm 03 Điều (từ Điều 16 đến Điều 18) quy định về các vấn đề: Quan trắc nước thải; Quan trắc khí thải; Quan trắc bùn thải từ hệ thống xử lý nước.

Chương V. Bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong qua trắc môi trường

Chương này gồm 07 Điều (từ Điều 19 đến Điều 25) quy định về các vấn đề: Yêu cầu về diện tích phòng thí nghiệm, công tác bảo vệ môi trường và an toàn lao động; Hệ thống quản lý chất lượng quan trắc môi trường; Hoạt động thử nghiệm thành thạo; Bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong hoạt động quan trắc hiện trường; Bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong hoạt động phân tích môi trường; Sử dụng và quản lý thiết bị quan trắc môi trường; Quản lý dữ liệu quan trắc môi trường.

Chương VI. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản và đặc tính kỹ thuật của trạm quan trắc chất lượng nước mặt và không khí xung quanh tự động, liên tục

Chương này gồm 07 Điều (từ Điều 26 đến Điều 32) quy định về các vấn đề: Yêu cầu cơ bản đối với trạm quan trắc chất lượng nước mặt tự động, liên tục; Yêu cầu về đặc tính kỹ thuật đối với trạm quan trắc chất lượng nước mặt tự động, liên tục; Yêu cầu về quản lý, vận hành trạm quan trắc chất lượng nước mặt tự động, liên tục; Phân loại các trạm quan trắc chất lượng không khí xung quanh tự động, liên tục; Yêu cầu cơ bản đối với trạm quan trắc chất lượng không khí xung quanh tự động, liên tục; Yêu cầu về đặc tính kỹ thuật đối với trạm quan trắc chất lượng không khí xung quanh tự động, liên tục; Yêu cầu về quản lý, vận hành trạm quan trắc chất lượng không khí xung quanh tự động, liên tục.

Chương VII. Quy định về yêu cầu cơ bản và đặc tính kỹ thuật của hệ thống quan trắc nước thải và khí thải tự động, liên tục

Chương này gồm 06 Điều (từ Điều 33 đến Điều 38) quy định về các vấn đề: Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục; Yêu cầu về đặc tính kỹ thuật đối với hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục; Yêu cầu về quản lý, vận hành hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục; Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục; Yêu cầu về đặc tính kỹ thuật đối với hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục; Yêu cầu về quản lý, vận hành hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục.

Chương VIII. Yêu cầu về việc nhận, truyền và quản lý dữ liệu quan trắc môi trường tự động liên tục

Chương này gồm 03 Điều (từ Điều 39 đến Điều 41) quy định về các vấn đề: Yêu cầu đối với hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu (data logger) tại các trạm, hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục; Yêu cầu đối với hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu tại các Sở Tài nguyên và Môi trường; Yêu cầu đối với hệ thống truyền, nhận, quản lý dữ liệu quan trắc môi trường tự động, liên tục tại Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chương IX. Quản lý, cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường

Chương này gồm 03 Điều (từ Điều 42 đến Điều 44) quy định về các vấn đề: Dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường; Chế độ báo cáo dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường; Quản lý, lưu trữ cung cấp và chia sẻ số liệu quan trắc môi trường.

Chương X. Điều khoản thi hành

Chương này gồm 03 Điều (Điều 45 đến Điều 47) quy định về hiệu lực thi hành, điều khoản chuyển tiếp và tổ chức thực hiện. Theo đó, thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2021, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này. Chương III Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường và Chương III Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường hết hiệu lực thi hành kể từ khi Thông tư này có hiệu lực.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Lượt bình luận

Trường đánh đấu (*) là bắt buộc.

Tin liên quan