Thứ 5, 18/08/2022 - 03:37
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Một số điểm quy định cụ thể về mức thu tiền sử dụng khu vực biển tại Thông tư số 18/2021/TT-BTNMT

Thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng tại Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về Ban hành Kế hoạch tổng thể và kế hoạch 5 năm của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, đã đề ra mục tiêu đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, các ngành kinh tế thuần biển đóng góp khoảng 10% GDP cả nước. Một trong những khâu then chốt là tạo ra hành lang pháp lý, hoàn thiện hệ thống pháp luật ngành tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo hướng phát triển bền vững, khả thi, đồng bộ, thống nhất.

 

Thông tư số 18/2021/TT-BTNMT ngày 29/10/2021 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường là văn bản quy định chi tiết Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10/02/2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, theo đó tại điểm c khoản 2 Điều 34 Nghị định 11/2021/NĐ-CP giao khu vực biển cho các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển và giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản.

Một trong những lý do quan trọng xuất phát từ thực tiễn, Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển để Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển ban hành và xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển làm cơ sở xác định trách nhiệm nộp tiền sử dụng khu vực biển của tổ chức, cá nhân khi được giao khu vực biển. Kết quả Thông tư 18/2021/TT-BTNMT được dựa trên cơ sở tổng kết, đánh giá kết quả việc xây, triển khai Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT và kết quả việc xây dựng, triển, áp dụng mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển ban hành trong thời gian hơn 05 năm vừa qua.

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển tại Thông tư số 18/2021/TT-BTNMT được chia làm 2 mức cơ bản quy định tại 02 điều: (1) Điều 2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển 6 hải lý và vùng biển liên vùng và (2) Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 6 hải lý cho đến hết vùng biển của Việt Nam.

Đối với mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển 6 hải lý và vùng biển liên vùng có quy định: (1) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm với số tiền tối đa từ ngoài 6 hải lý đến 9 hải lý là 20.000 đồng/m3; (2) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ; cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng; xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện; để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá; để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác quy định mức thu tiền 7.500.000 đồng/ha/năm; (3) Đối với những hoạt động chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển tại các mục trên, Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.

Đối với Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 6 hải lý cho đến hết vùng biển của Việt Nam được quy định: (1) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm tối đa từ ngoài 6 hải lý đến 9 hải lý: 20.000 đồng/m3; (2) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng 3 quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ tối đa từ ngoài 6 hải lý đến 9 hải lý: 7.300.000 đồng/ha/năm; (3) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển mức thu tối đa từ ngoài 6 hải lý đến 9 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm; (4) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện mức thu tiền tối đa từ ngoài 6 hải lý đến 9 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm; (5) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá mức thu tiền tối đa từ ngoài 6 hải lý đến 9 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm; (6) Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác mức thu tiền tối đa từ ngoài 6 hải lý đến 9 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm; (7) Và một số mức thu khác do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể cho từng trường hợp.

Với mức thu như trên được quy định cụ thể tại Thông tư số 18/2021/TT-BTNMT ngày 29/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tại hành lang pháp lý để cơ quan quản lý nhà nước cũng như các tổ chức, cá nhân chủ động xác định phát triển kinh tế biển đạt hiệu quả bền vững.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Lượt bình luận

Trường đánh đấu (*) là bắt buộc.

Tin liên quan